Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, gēge hé wǒ. Bàba shì gōngchéngshī, māma shì lǎoshī, tāmen dōu hěn qínláo, fēicháng ài jiārén. Gēge zài Běijīng shàng dàxué, wǒmen měi gè yuè dōu huì shìpín tōnghuà. Měi dào Chūnjié, quán jiārén tuánjù zài yīqǐ, zhè shì wǒ yī nián zhōng zuì qīdài de shíhou. Bàba māma yīzhí zhīchí hé gǔlì wǒ de xuéxí hé gōngzuò. Wǒ fēicháng gǎnjī jiārén, zhǎngdà hòu xiǎng yào bàodá fùmǔ de ēnqíng.
Gia đình tôi có bốn người: bố, mẹ, anh trai và tôi.
Bố tôi là kỹ sư, mẹ tôi là giáo viên, họ đều rất chăm chỉ và yêu thương gia đình.
Anh trai tôi đang học đại học ở Bắc Kinh, mỗi tháng chúng tôi gọi video call cho nhau.
Mỗi dịp Tết Nguyên Đán, cả gia đình đoàn tụ, đây là thời điểm tôi mong chờ nhất trong năm.
Bố mẹ luôn ủng hộ và khuyến khích tôi trong học tập và công việc.
Tôi rất biết ơn gia đình và muốn báo đáp công ơn của bố mẹ khi trưởng thành.
Dự định đi du lịch (打算去旅游)
Kinh nghiệm phỏng vấn (面试经历)
Thói quen sinh hoạt (生活习惯)
Bảo vệ môi trường (环境保护)
Phương pháp học tập (学习方法)
Thành thị và nông thôn (城市与农村)
Kinh nghiệm mua sắm (购物经历)
Quan hệ gia đình (家庭关系)
Sự khác biệt văn hóa (文化差异)
Ẩm thực Trung Hoa (中国美食)
Văn hóa Trung Quốc (中国文化)
Môi trường và thiên nhiên (环境与自然)
Thành phố và nông thôn (城市与农村)
Giáo dục và thi cử (教育与考试)
Thể thao và thi đấu (体育与竞技)
Âm nhạc và nghệ thuật (音乐与艺术)
Phim ảnh và giải trí (电影与娱乐)
Tình bạn và tình yêu (友情与爱情)