Trang chủ/Tổng hợp/Văn phòng/CHỦ ĐỀ: VĂN PHÒNG - GIAO TIẾP VỚI ĐỒNG NGHIỆP MỚI
CHỦ ĐỀ: VĂN PHÒNG - GIAO TIẾP VỚI ĐỒNG NGHIỆP MỚI
Văn phòng22 tháng 4, 2026

CHỦ ĐỀ: VĂN PHÒNG - GIAO TIẾP VỚI ĐỒNG NGHIỆP MỚI

Học Tiếng Trung Mỗi Ngày

Học Tiếng Trung Mỗi Ngày

Tác giả

58 lượt xem
CHỦ ĐỀ: VĂN PHÒNG - GIAO TIẾP VỚI ĐỒNG NGHIỆP MỚI
1. HỘI THOẠI MẪU
A (Nhân viên cũ):
(Nǐ hǎo, nǐ shì xīn lái de tóngshì ba? Wǒ jiào Wáng Míng.)
Chào bạn, bạn là đồng nghiệp mới đến phải không? Tôi tên là Vương Minh.
B (Nhân viên mi):
(Nǐ hǎo, Wáng Míng. Wǒ jiào Lǐ Huá, jīntiān shì dì yī tiān rùzhí.)
Chào Vương Minh. Tôi tên là Lý Hoa, hôm nay là ngày đầu tiên vào làm.
A (Nhân viên cũ):
(Huānyíng jiārù! Rúguǒ nǐ duì bàngōng shèbèi bù shúxī, kěyǐ suíshí wèn wǒ.)
Chào mừng bạn gia nhập! Nếu bạn không quen với thiết bị văn phòng, có thể hỏi tôi bất cứ lúc nào.
B (Nhân viên mi):
(Xièxie nǐ. Qǐngwèn dǎyìnjī zěnme yòng? Wǒ xiǎng fùyìn jǐ fèn wénjiàn.)
Cảm ơn bạn. Cho tôi hỏi máy in dùng thế nào? Tôi muốn photocopy vài bản tài liệu.
A (Nhân viên cũ):
(Dǎyìnjī zài nàbiān, wǒ dài nǐ qù kànkan.)
Máy in ở đằng kia, tôi dẫn bạn đi xem nhé.
B (Nhân viên mi):
(Tài máfan nǐ le, yǐhòu qǐng duō zhǐjiào.)
Làm phiền bạn quá, sau này mong được giúp đỡ nhiều hơn.
2. PHÂN TÍCH TỪ KHÓA
(tóngshì)
Ý nghĩa: Đồng nghiệp.
(rùzhí)
Ý nghĩa: Nhận việc / Vào làm.
(shúxī)
Ý nghĩa: Quen thuộc / Am hiểu.
(suíshí)
Ý nghĩa: Bất cứ lúc nào.
(fùyìn)
Ý nghĩa: Photocopy / Sao chụp.
(zhǐjiào)
Ý nghĩa: Chỉ giáo / Giúp đỡ (cách nói lịch sự).
3. PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP VÀ VÍ DỤ
Đim ng pháp 1: Cu trúc (shúxī) dùng làm tính t/đng t
Công thc: + Đi tưng +
Ý nghĩa: Quen thuộc với điều gì đó.
Ví dụ trong bài:
(Rúguǒ nǐ duì bàngōng shèbèi bù shúxī.)
Nếu bạn không quen thuộc với thiết bị văn phòng.
Ví dụ bổ sung:
(Wǒ duì zhèlǐ de huánjìng hěn shúxī.)
Tôi rất quen thuộc với môi trường ở đây.
Đim ng pháp 2: Cách dùng (suíshí)
Công thc: + Đng t
Ý nghĩa: Làm việc gì đó bất cứ khi nào cần thiết.
Ví dụ trong bài:
(Kěyǐ suíshí wèn wǒ.)
Có thể hỏi tôi bất cứ lúc nào.
Ví dụ bổ sung:
(Yǒu wèntí qǐng suíshí liánxì.)
Có vấn đề gì xin hãy liên hệ bất cứ lúc nào.
Đim ng pháp 3: Cu trúc (máfan) trong giao tiếp
Công thc: + Ngưi + (Hành đng)
Ý nghĩa: Làm phiền ai đó (Dùng để nhờ vả hoặc cảm ơn khi người khác giúp đỡ mình).
Ví dụ trong bài:
(Tài máfan nǐ le.)
Làm phiền bạn quá.
Ví dụ bổ sung:
(Máfan nǐ bāng wǒ bǎ zhè fèn zīliào fùyìn yīxià.)
Làm phiền bạn giúp tôi photocopy bản tài liệu này một chút.

Bình luận

Đăng nhập để bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!